Dự thảo Nghị định quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số
CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003, sửa đổi ngày 27/12/2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhchính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn khi sinh con đúng chính sách dân số.
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn khi sinh con đúng chính sách dân số. Trừ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 2. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ
Phụ nữ thuộc hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số (bao gồm cả phụ nữ người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số) cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Trừ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Được hỗ trợ với các điều kiện sau:
1. Sinh con đúng chính sách dân số: Sinh một đến hai con, trừ những trường hợp sau:
a) Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên;
c) Đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên;
d) Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi;
đ) Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận;
e) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ);
g) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp haivợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống;
h) Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng mộtlần sinh.
i) Phụ nữ nghèo chưa kết hôn cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh 01 hoặc 02 con trở lên trong cùng một lần sinh.
2. Các đối tượng nêu trên, sau khi sinh có cam kết không sinh thêm con bằng văn bản, tự nguyện áp dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng, hiệu quả tránh thai cao, nếu vi phạm phải hoàn trả lại kinh phí đã nhận hỗ trợ.
Điều 3. Định mứchỗ trợ:
Hỗ trợ một lần bằng tiền mặt với mức 2.000.000/người trong tháng đầu sau sinh cho những đối tượng đủ điều kiện
Chương 2
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 3. Kinh phí hỗ trợ
1. Kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương đảm bảo từ nguồn chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành
2. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương ngân sách khó khăn (năm đầu thời kỳ ổn định tính trong cân đối ngân sách địa phương, năm sau thời kỳ ổn định, ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương).
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc thực hiện, đảm bảo kinh phí cấp cho đối tượng thụ hưởng.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàythángnăm 2014.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; -Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KGVX (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/congdan/DuThaoVanBan