Tóm tắt các thành tích hoạt động khoa học và đào tạo của 3 cá nhân được trao giải Kovalepxkaia

26/04/2010
 

1. Phó Giáo sư, tiến sỹ, nghiên cứu viên cao cấp Phạm Thị Thùy

Sinh ngày: 6/11/1954

Quê quán: Yên Tiến, Ý Yên, Nam Định

Nghề nghiệp: Cán bộ khoa học và Giảng viên Đại học

Chức vụ: Trưởng Phòng thí nghiệm vi sinh vật côn trùng

Cơ quan công tác : Viện Bảo vệ thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Tốt nghiệp Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội năm 1976,

Bảo vệ Tiến sỹ sinh học BVTV năm 1990 tại Bungari. Được phong hàm Phó Giáo sư năm 1996.

Công tác tại Trung tâm Sinh học, Viện Bảo vệ thực vật từ năm 1977 đến nay.

 

PGS, TS Phạm Thị Thùy có 33 năm công tác tại Viện Bảo vệ thực vật, vừa nghiên cứu khoa học vừađào tạo tiến sỹ, cao học, sinh viên, giảng dậy môn chuyênngành Công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật và công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh. Suốt quá trình công tác chị luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao về tất cả các mặt, đặc biệt trong khoa học, chị Thùy đã nghiên cứu tạo ra được nhiều chế phẩm sinh học, trong số đó có 2 chế phẩmnấm BeauveriaMetarhizium trừ sâu hại đạt chất lượng cao. Chị có đóng góp rất quan trọng vào việc tổ chức triển khai ứng dụng 2 chế phẩm nấm nói trên vào phòng trừ dịch sâu hại cây trồng và cây rừng từ năm 1995 đến nay đạt kết quả tốt, được nhiều địa phương đánh giá cao và cấp Bằng khen. Chị đã tập huấn, hướng dẫnnông dânở nhiều địa phương (45 tỉnh thành) biết ápdụng tiến bộ kỹ thuật khoa học mới vào sản xuất làm hạn chế được 1 phần lớn thuốc trừ sâu hóa học, giảm thiểu rõ rệt vềnạn ô nhiễm môi truờng, góp phần tạo ra nhiều loại nông sản thựcphẩm an toàn và bền vững như rau, đậu, chè, cà phê, dừa và cây lâmnghiệp như thông, keo tai tượng, quế và bồ đề…

Chị đã hướng dẫn và đào tạođược 6 nghiên cứu sinh, hàng chục học viên cao học thành thạc sỹ và gần 200 sinh viên. Nhiều người hiện đang là cán bộ khoa học và cán bộ lãnh đạo ở các địa phương. Có 10 ngườiđang làm luận án tiến sỹ ở trong và ngoài nước .

Với nhiệm vụ chủ trì 21 đề tài Nghiên cứu khoa họccấp nhà nước, cấp Bộ và cấp tỉnh, chị đã cùng đồng nghiệp nghiên cứu sản xuất ra nhiều sản phẩm sinh học như Bacillus thuringiensis (Bt),Virus đa diện nhân ( NPV.Ha, NPV.Sl, NPV.Dp, ...), vi nấmBeauveriaMetarhizium phục vụ cho việc phòng trừ dịch sâu hại cây trồng, cây rừng theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời đã tạo ra các sản phẩm trong nông nghiệp an toàn và bền vững.2 loại nấm trên đã được Cục sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ cấp 2 Bằng Độc quyền Sáng chế (nấm Metarhizium vào năm 2003, nấm Beauveria vào năm 2006). Với kết quả nghiên cứucông nghệ sản xuất nấm Metarhizium và virus NPV.Dp ,năm 1995chị Thùy đó đoạtGiải ba, Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam VIFOTEC về thành tích ứng dụng rộng rãi thuốc trừ sâu sinh học virus và vi nấm Metarhizium trừ châu chấu hại ngô mía ở Bà Rịa -Vũng Tàu.

Chị đã viết 5 cuốn sách chuyên khảo và giáo trình giảng dậy cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh môn học Công nghệ sinh học trong BVTV và công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh cho trường Đại học Bách khoa, Viện Đại học mở Hà Nội, Đại học Thái nguyênvà Đại học Phương Đông. Chị đã công bố 94 bài báo khoa học trong đó có 12 bàiđược đăng ở quốc tế, 84 bài đăng trong các tạp chí Khoa học và công nghệ cũng như các Hội thảo khoa học toàn quốc. Đây là nguồn tài liệu tham khảo rất có giá trị cho các Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên cũng như cán bộ khoa học, được các Hội đồng khoa học và đồng nghiệp đánh giá cao.

 

Khen thưởng:

-2 Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam năm 1995 vànăm 1999

-Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ năm 2006

-Cục sở hữu trí tuệ cấp 2 Bằng Độc quyền Sáng chế năm 2003, 2006

-Được tặng Biểu trưng vàng và được nhận cờ thi đua trong 6 năm liền 2002-2003, 2004- 2005 và 2007-2008.

-Được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng Lao động Sáng tạo trong nhiều năm1999, 2005, 2008. Bộ khoa học tặng Bằng khen và giấy chứng nhận Kết quả nổi bật trong nghiên cứu khoa học năm 2001-2005

-Được Bộ KH &CN tặng Cúp vàng Techmart Việt Nam năm 2005…

-Được Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nông nghiệp & PTNTtặng bằng khen, huy chương vì sự nghiệp Nông nghiệp & PTNT. Hội LHPN Việt Nam tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp phát triển phụ nữ

-Đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua, danh hiệu Giỏi việc nước đảm việc nhà trongnhiều năm liền…

 

 

2. Phó Giáo sư, tiến sỹ Phan Thị Tươi

Sinh năm: 1953

Nguyên quán: tỉnh Vĩnh Long

Trú quán: Thành phố Hồ Chí Minh

Nơi công tác: Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Chức vụ: Nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh

Tiến sỹ chuyên ngành khoa học máy tính

Học vị: Phó Giáo sư

Số năm giảng dạy trực tiếp: 31 năm

 

Từ năm 1977, đã tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, trải qua nhiều vị trí của khoa, của Trường. Hiện là cán bộ giảng dạy khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính, Bí thư Đảng ủy Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh.

 

Sau khi nhận bằng Tiến sỹ về Khoa học máy tính chuyên ngành “Xử lý ngôn ngữ tự nhiên”, chị trở lại Trường tiếp tục công tác giảng dạy và đi sâu nghiên cứu trong lĩnh vực “Xử lý ngôn ngữ tự nhiên”, một lĩnh vực còn rất mới mẻ ở nước ta. Chị đã nghiên cứu thông qua việc hướng dẫn luận văn tốt nghiệp cho sinh viên “Nghiên cứu dịch máy từ tiếng Anh sang tiếng Việt”, chị tiếp tục hướng dẫn nghiên cứu đề tài khoa học ”Tạo bộ sinh tự động bộ phân tích từ vựng, cú pháp”; đề tài ”Dùng bộ sinh tự động bộ phân tích từ vựng, cú pháp cho xử lý ngôn ngữ tự nhiên”, các đề tài đều được đạt loại tốt. Chị đã tham gia làm chủ nhiệm 8 đề tài, trong đó có 01 đề tài cấp Nhà nước, 5 đề tài cấp Bộ, 2 đề tài cấp cơ sở; ngoài ra còn tham gia nghiên cứu 2 đề tài trọng điểm cấp Nhà nước, viết và đăng tải 37 bài báo khoa học; tham gia biên soạn các giáo trình giảng dạy như “Trình biên dịch”, “ Ngôn ngữ lập trình nâng cao”, hướng dẫn thành công 4 nghiên cứu sinh, 30 thạc sỹvà tham gia đào tạo nhiều kỹ sư trình độ cao trong ngành khoa học công nghệ thông tin; đào tạo nhiều lớp kỹ sư tài năng.

 

Bên cạnh đó, chị còn chủ trì xây dựng chương trình đào tạo đại học theo chế độ tín chỉ cho Khoa Công nghệ thông tin; chủ trì xây dựng chương trình đào tạo văn bằng 2, hệ chính quy, xây dựng chương trình đào tạo cao học theo chế độ tín chỉ và theo định hướng nghiên cứu cho Khoa. Đồng thời là chủ nhiệm Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm Đại học Quốc gia TP HCM trong lĩnh vực “Công nghệ thông tin và Truyền thông”. Chị cũng là Chủ tịch Hội đồng chương trình khung nhóm ngành Công nghệ Thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã chủ trì và tham gia biên soạn, hiệu đính chương trình khung của 5 nhóm ngành thuộc ngành công nghệ thông tin; chị là Ủy viên Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước về “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông”; đồng thời là Ủy viên Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước ngành tin học.
Ngoài ra, chị còn là nhà quản lý, tham gia nhiều chức danh quan trọng của trường, 2 nhiệm kỳ ở cương vị hiệu trưởng góp phần đưa Trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh trở thành đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới; tham gia tích cực, hiệu quả nhiều hoạt động đoàn thể, đồng thời là người vợ, người mẹ hết lòng vì gia đình.

 

Khen thưởng:

- Huân chương Lao động hạng hai, ba

-Danh hiệu Nhà giáo Ưu tú

-3 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

-10 Bằng khen và 4 giấy khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngành

-Chiến sỹ thi đua toàn quốc năm 2005

-2 năm liên Chiến sỹ thi đua cấp Trường, 13 năm chiến sỹ thi đua cấp cơ sở

-Huy chương vì thế hệ trẻ

 

 3. Phó Giáo sư, tiến sỹ Lê Thị Thúy

Năm sinh : 12/2/1956

Quê quán : Thanh Hóa

Chức vụ, đơn vị công tác: Phó Trưởng phòng Khoa học & hợp tác Quốc tế, Viện Chăn nuôi

Học vị : Tiến sĩ khoa học nông nghiệp

Học hàm : Phó Giáo sư

 - Đề tài Khoa học: 4 đề tài trọng điểm cấp Bộ, 18 đề tài cấp Nhà nước.6 Dự án Quốc tế

- Công trình KH đã công bố: 104 công trình ( Ngoài nước: 63;Trong nước : 41)

- Các loại sách, tài liệu , giáo trình đã biên soạn:9 cuốnchuyên khảo, cẩm nang chăn nuôi, sách tham khảo( 5 tại Việt nam, 4 tại các nước quốc tế); Báo cáo Quốc gia về hiện trạng nguồn tài nguyên Di truyền Vật nuôi Việt Nam cho. Tham gia xây dựng Luật Đa dạng sinh học của Việt Nam.

- Bản quyền độc quyền quản lý việc sử dụng 20 đoạn Gen của Ngân hàng Gen Thế giới

- Đào tạo: 1 Tiến sỹ , 8 Thạc sỹ ( 3 là người Đức, 5 là người Việt nam), 41 kỹ sư chăn nuôi thú y và cử nhân công nghệ sinh học.

- Giảng dạy: Chương trình Cao học tại Cộng hòa Liên bang Đức và 5 Viện, Trường đại học tại Việt Nam ( 14 khóa cao học, 9 khóa đại học chính quy, 3 khóa đại học tại chức )

- Tham gia xây dựng Luật Đa dạng sinh học, tham gia xây dựng các chương trình đào tạo, biên soạn, viết các giáo trình giảng dạy, tập huấnphục vụ đào tạo đại học, sau đại học và ứng dụng triển khai trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông hộ. Tổ chức trên 16 chương trình cho thực tập sinh đi tu nghiệp ở các nước ngoài từ nguồn kinh phí quốc tế, các chương trình trao đổi học thuật, kinh nghiệm kỹ thuật tiên tiến của quốc tế, 50 chương trình tập huấn khuyến nông ứng dụng trong sản xuất nông hộ cho nông dân tại các vùng miền núi, dân tộc thiểu số.

Các chức danh khác :

1.Phụ trách Chương trình Công nghệ sinh học - Viện chăn nuôi

2. Ủy viên Hội Chăn nuôi Gia cầm thế giới

3. Ủy viên Hội đồng khoa học sự sống cấp Nhà nước

4. Ủy viên Hội đồng Khoa học Công nghệ -Viện Chăn nuôi

 

Khen thưởng: Huy chương Vì sự nghiệp phát triển nông nghiệp, các hình thức khen cao của Thủ tướng Chính Phủ, Bộ trưởng, Tổng liên đoàn, Công đoàn Ngành TW…Bằng Lao động sáng tạo năm 1996 và Bằng Lao động sáng tạo giai đoạn 10 năm 1996- 2006

Các danh hiệu đạt được: Phụ nữ ”Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “Mẹ lao động giỏi, con học giỏi”, danh hiệu “ Gia đình văn hoá”… Chiến sĩ thi đua cơ sở.

 

TÂM ĐIỂM

CÁC ĐỀ ÁN

Video