55 tập thể, cá nhân đã được trao giải thưởng Kovalevskaia

06/03/2014
Từ năm 1985 đến nay, đã có 55 tập thể, cá nhân đã được trao Giải thưởng Kovalevskaia.

16 tập thể:

 

STT

Tập thể được giải

Năm trao giải

1. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học Viện Thú y Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1993

2. 

Tập thể nữ bộ môn Hoá hữu cơ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

1994

3. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học phòng Di truyền chọn giống, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1995

4. 

Tập thể nữ Bộ môn Enzym và Ứng dụng công nghệ thực phẩm,Viện Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công nghiệp

1996

5. 

Tập thể cán bộ nghiên cứu khoa học nữ Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ, TP. HCM

1997

6. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông nghiệp Lâm Đồng

1998

7. 

Tập thể nữ khu vực sản xuất vắcxin, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Bộ Y tế

1999

8. 

Tập thể Bộ môn Bảo vệ thực vật, Trung tâm nghiên cứu Bông Nha Hố, Tổng Công ty Bông Việt Nam, Bộ Công nghiệp

2000

9. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương, Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2001

10. 

Tập thể nữ Xí nghiệp Dược phẩm TW 25, TP. HCM

2002

11. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học công ty cổ phần Traphaco

2003

12. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học phòng Polyme Dược phẩm, Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2004

13. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học phòng Vi sinh vật dầu mỏ, Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2005

14. 

Tập thể cán bộ nữ cán bộ khoa học Nghiên cứu vật lý, Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

2006

15. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học nghiên cứu Viện Dinh dưỡng Việt Nam, Bộ Y tế

2007

16. 

Tập thể nữ cán bộ khoa học Trung tâm Sinh học thực nghiệm, Viện Ứng dụng Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ

2012

 

39 cá nhân:

STT

Cá nhân/tập thể được giải

Chức danh, nơi công tác (thời điểm được trao giải)

Năm trao giải

1. 

NGUT. Bùi Thị Tý

Trường PTTH Nguyễn Huệ, Thị xã Hà Đông, Hà Tây.

1985

2. 

GS. Nguyễn Thị Kim Chi

Dược sĩ cao cấp, PGĐ Liên hiệp xí nghiệp Dược Việt Nam.

1985

3. 

PTS. TS. Nguyễn Thị Báu

Phó viện trưởng Viện Công nghiệp dệt sợi, Bộ Công nghiệp nhẹ.

1986

4. 

GS. TS. Nguyễn Thị Thế Trâm

Viện Pasteur Nha Trang, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

1986

5. 

TS. Nguyễn Thị Thu Cúc

Chủ nhiệm Bộ môn Bảo vệ thực vật, Khoa Trồng trọt, Đại học Cần Thơ

1987

6. 

PGS.PTS. Nguyễn Thị Dần

Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm

1987

7. 

GS.TSKH. Phạm Thị Trân Châu

Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Sinh hoá, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

1988

8. 

GS.TS. Võ Hồng Anh

Viện Khoa học Kỹ thuật Hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Quốc gia

1988

9. 

PGS. TS. Lê Thị Kim

Trung tâm Nghiên cứu dâu tằm Trung ương, Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm

1989

10. 

GS. Vũ Thị Phan

Viện Sốt rét ký sinh trùng

1989

11. 

PGS. Ngô Thị Mại

Nguyên Viện trưởng Viện Công nghiệp thực phẩm

1990

12. 

TS. Lê Viết Kim Ba

Đại học Tổng hợp Hà Nội

1990

13. 

GS.TS. NGUT. Tạ Thu Cúc

Giảng viên Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

1991

14. 

PTS. Bùi Huê Cầu

 

Chuyên viên Phòng Khoa học Công nghệ Môi trường, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam

1991

15. 

PGS.TS. Nguyễn Thị Hoè

Đại học Kỹ thuật,Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

1992

16. 

Nguyễn Thị Anh Nhân

Liên hiệp Thực phẩm vi sinh Hà Nội

1992

17. 

GS.TSKH. Nguyễn Thị Lê

Viện tài nguyên sinh tháiTrung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ quốc gia

1993

18. 

Phạm Thị Minh Châu

Phân viện Dệt sợi TP. Hồ Chí Minh

1994

19. 

PGS.TS. Phan Lương Cầm

Đại học Bách khoa Hà Nội

1995

20. 

GS.TS. Nguyễn Thị Kê

Viện trưởng Viện Vắcxin và Sinh phẩm y tế Nha Trang, Bộ Y tế

1996

21. 

TS. Lê Hoàng Thị Tố

Phụ trách phòng thí nghiệp điện năng lượng mặt trời Solarlab, Phân viện Vật lý TP. HCM, Trung tâm KHTN&CNQG.

1997

22. 

Vũ Thị Điềm

Viện nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công nghiệp

1998

23. 

GS.NGUT. Dương Thị Cương

Viện trưởng Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh, Bộ Y tế

1999

24. 

PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm

AHLĐ thời kỳ đổi mới, Giảng viên Bộ môn di truyền giống cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.

2000

25. 

GS.TS. Nguyễn Thu Nhạn

Viện trưởng Viện Nhi khoa Việt Nam

2001

26. 

PGS.TS. Ngô Kiều Nhi

Trường đại học Bách khoa TP. HCM

2002

27. 

PGS.TS. Đại tá Nguyễn Thị Thu Hà

Chủ nhiệm Khoa Huyết học, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bộ Quốc phòng

2004

28. 

TS. Nguyễn Thị Hồng

Trưởng phòng Cơ giới hoá Chăn nuôi, Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2005

29. 

PGS.TS. Trần Thị Luyến

Phó hiệu trưởng Trường đại học Thuỷ sản Nha Trang

2003

30. 

TS. Nguyễn Thị Ngọc Trâm

Công ty Cổ phần Dược liệu TW2, Bộ Y tế

2006

31. 

GS.TS.NGƯT. Đặng Thị Kim Chi

Nguyên Phó Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

2007

32. 

PGS.TS. Phạm Thị Thuỳ

Trưởng phòng Thí nghiệm Vi sinh vật côn trùng,Viện Bảo vệ thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.

2008

33. 

PGS.TS. Phan Thị Tươi

Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh.

2008

34. 

PGS.TS. Lê Thị Thuý

Trưởng phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

2009

35. 

PGS. TS. Lương Chi Mai

Phó Viện trưởng Viện CNTT, Viện KH&CN Việt Nam

2010

36. 

TS. Nguyễn Thị Lộc

Trưởng Bộ môn Phòng trừ sinh học, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long

2010

37. 

PGS. TS. Vũ Thị Thu Hà

Phó Viện trưởng Viện Hóa học công nghiệp Việt Nam

2011

38. 

PGS.TS. Lê Thị Thanh Nhàn

Phó Hiệu trưởng Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên

2011

39. 

PGS.TS. Bạch Khánh Hòa

Nguyên Trưởng Khoa Xét nghiệm sàng lọc, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương

2012

 

TÂM ĐIỂM

CÁC ĐỀ ÁN

Video